Luật sư là gì, làm thế nào để trở thành luật sư?

Luật sư là gì?
Luật sư là người hành nghề pháp lý, có chuyên môn về luật pháp, được cấp phép để tư vấn pháp luật, đại diện hoặc bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho cá nhân, tổ chức trước tòa án và cơ quan nhà nước. Công việc của luật sư bao gồm:

lam gi de tro thanh luat su

Điều kiện để trở thành luật sư tại Việt Nam:
Theo Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012, 2020), để trở thành luật sư, bạn cần đáp ứng các yêu cầu sau:

  1. Có bằng cử nhân luật

    • Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật (hệ chính quy hoặc từ xa, văn bằng 2).

  2. Hoàn thành khóa đào tạo nghề luật sư

    • Học tại Học viện Tư pháp (thời gian: 12 tháng) hoặc khóa đào tạo luật sư được Bộ Tư pháp công nhận.

    • Sau khi tốt nghiệp, được cấp Giấy chứng nhận đào tạo nghề luật sư.

  3. Tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư

    • Tập sự ít nhất 12 tháng tại văn phòng luật sư hoặc công ty luật.

    • Người hướng dẫn tập sự phải là luật sư có ít nhất 3 năm kinh nghiệm.

  4. Vượt qua kỳ thi kiểm tra kết quả tập sự

    • Thi 3 phần: Lý thuyếtthực hành và đạo đức nghề nghiệp.

    • Đậu kỳ thi sẽ được cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự.

  5. Cấp Chứng chỉ hành nghề và gia nhập đoàn luật sư

    • Nộp hồ sơ lên Bộ Tư pháp để xin cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

    • Gia nhập Đoàn Luật sư của tỉnh/thành phố nơi đăng ký hành nghề (ví dụ: Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội).

  6. Hành nghề

    • Có thể làm việc độc lập (mở văn phòng luật sư nếu đủ điều kiện hành nghề trên 2 năm) hoặc làm việc cho các công ty luật, doanh nghiệp.

Lưu ý:

  • Người từng là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp có thể được miễn đào tạo nghề và tập sự.

  • Luật sư phải tuân thủ Quy tắc đạo đức nghề nghiệp và thường xuyên cập nhật kiến thức pháp luật.

  • Về tiêu chuẩn luật sư, được quy định tại Điều 10 Luật Luật sư 2006, cụ thể:Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.Trong đó:* Đối với đào tạo nghề luật sư:Căn cứ khoản 4 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định về đào tạo nghề luật sư như sau:

    – Có Bằng cử nhân luật và đăng ký tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư;

    – Hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư theo thời gian đào tạo mà pháp luật quy định là mười hai tháng và được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

    * Đối với cơ sở đào tạo nghề luật sư được hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định 123/2013/NĐ-CP, cụ thể:

    – Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp;

    – Cơ sở đào tạo nghề luật sư thuộc Liên đoàn luật sư Việt Nam.

    Tuy nhiên việc đào tạo nghề luật sư vẫn có ngoại lệ, tại Điều 13 Luật Luật sư 2006 quy định các trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư, bao gồm:

    – Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên.

    – Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật.

    – Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

    – Đã là thẩm tra viên chính ngành Toà án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.

    Trường hợp người đã hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài, việc công nhận tại Việt Nam được quy định tại Điều 3 Thông tư 05/2021/TT-BTP theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

    * Đối với tập sư hành nghề luật sư được quy định tại khoản 5 Điều 1 Luật luật sư sửa đổi 2012 như sau:

    – Người đã có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư và người được miễn đào tạo nghề luật sư phải tham gia tập sư hành nghề luật sư tại tổ chức hành nghề luật sư.

    – Thời gian tập sự hành nghề luật sư là mười hai tháng trừ trường hợp được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư được quy định tại khoản 7 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012.

    * Đối với cấp chứng chỉ hành nghề luật sư theo khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định như sau:

    – Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. Hồ sơ gồm có:

    + Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

    + Phiếu lý lịch tư pháp;

    + Giấy chứng nhận sức khỏe;

    + Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;

    + Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

    Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật này.

    – Người được miễn tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Sở Tư pháp nơi người đó thường trú. Hồ sơ gồm có:

    + Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

    + Phiếu lý lịch tư pháp;

    + Giấy chứng nhận sức khỏe;

    + Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật, trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;

    + Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật Luật sư sửa đổi 2012.

    Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.

    – Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và Sở Tư pháp nơi gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

    – Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật.

    Công chức nhà nước có được làm luật sư không?

    Theo khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 về cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, trong đó bao gồm:

    – Người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân

Nếu bạn đang có kế hoạch theo đuổi nghề luật sư, hãy chuẩn bị kỹ lưỡng từ kiến thức chuyên môn đến kỹ năng mềm (giao tiếp, phân tích, tranh tụng). Chúc bạn thành công!

Có thể bạn quan tâm:

Lịch sử hình thành Đoàn luật sư Hà Nội như thế nào?

Chi Phí Thuê Luật Sư Bao Nhiêu?

DongThanhLaw