Từ 1/7, người dân được bớt một loại giấy tờ khi công chứng hợp đồng

Theo quy định mới, người dân khi công chứng hợp đồng không cần nộp Phiếu yêu cầu; thẩm phán, kiểm sát viên không còn được miễn đào tạo nghề công chứng; công chứng viên không quá 70 tuổi.

Sau 10 năm thi hành Luật Công chứng năm 2014, từ ngày 1/7 tới, Luật Công chứng năm 2024 chính thức có hiệu lực, gồm 8 chương 76 điều, giảm 2 chương và 5 điều so luật cũ.

Để tạo thuận lợi cho người yêu cầu công chứng, luật mới bỏ “Phiếu yêu cầu công chứng” trong thành phần hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn.

Như vậy sắp tới bộ hồ sơ của người dân chỉ cần 4 tài liệu sau:

Theo Điều 42, Luật Công chứng 2024

Có thể bạn quan tâm:
Luật Sư Uy Tín Tại Hà Nội | Tư Vấn Pháp Lý 24/7
Luật Sư Hà Nội Uy Tín | Tư Vấn Pháp Lý Chuyên Nghiệp
Luật Sư Uy Tín Tại Hoàn Kiếm – Hà Nội
Luật Sư Uy Tín Tại Ba Đình – Hà Nội | Tư Vấn Pháp Lý Chuyên Nghiệp
Luật Sư Uy Tín Tại Cầu Giấy – Hà Nội
Luật Sư Tư Vấn Miễn Phí- Cánh Cửa Đầu Tiên Tiếp Cận Công Lý
Chi Phí Thuê Luật Sư Bào Chữa Dân Sự
Luật Sư Dân Sự Uy Tín Tại Hà Nội

Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:

  1. a) Dự thảo giao dịch;
  2. b) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;
  3. c) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;
  4. d) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Trước đây, phiếu này là một trong 5 loại tài liệu bắt buộc nộp khi yêu cầu công chứng nhưng trong hệ thống văn bản pháp luật không có quy định về mẫu chung.

Theo luật, phiếu chỉ cần có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Song việc công chứng hợp đồng, giao dịch mà không có phiếu yêu cầu công chứng, hoặc phiếu này không đủ nội dung có thể bị phạt 1-7 triệu đồng (theo Nghị định 82/2020).

luat cong chung moi

Theo Luật Công chứng mới, hiệu lực từ 1/7, người dân khi công chứng hợp đồng, giao dịch sẽ bớt được một loại giấy tờ. Ảnh: Hải Thư

Có thể bạn quan tâm:

Tư vấn pháp lý về đầu tư trong nước & nước ngoài

Tư vấn pháp lý liên quan đến hoạt động doanh nghiệp và thương mại

Mua bán và sáp nhập Doanh nghiệp

Tư vấn sở hữu trí tuệ

Tư vấn pháp lý về quyền sử dụng đất & bảo vệ môi trường

Tư vấn pháp lý về lao động & việc làm

Tư vấn, tổ chức các hoạt động giáo dục & đào tạo

Tư vấn thủ tục giải thể, xử lý nợ và phá sản doanh nghiệp

Bốn trường hợp được công chứng ngoài trụ sở

Điều 46 Luật Công chứng 2024 quy định, việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. Song nếu người yêu cầu công chứng thuộc một trong 4 trường hợp sau đây, việc này được thực hiện ngoài trụ sở:

  1. Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự.
  2. Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế.
  3. Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
  4. Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ.

Khái niệm “lý do chính đáng khác” được nêu trong Điều 43, Nghị định 104/2025 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng.

Theo đó, lý do chính đáng khác được thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng gồm các trường hợp sau:

  1. a) Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi;
  2. b) Người cao tuổi, người khuyết tật hoặc có khó khăn trong việc đi lại;
  3. c) Người đang thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng công an nhân dân, quân đội nhân dân, người đảm nhận chức trách hoặc đang thực hiện công việc được giao theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi họ làm việc mà việc rời khỏi vị trí sẽ ảnh hưởng đến nhiệm vụ, công việc được giao hoặc chức trách mà họ đang đảm nhận;
  4. d) Trường hợp bất khả kháng, trở ngại khách quan mà người yêu cầu công chứng không thể đến tổ chức hành nghề công chứng.

Việc công chứng ngoài trụ sở phải được thực hiện tại địa điểm có địa chỉ cụ thể, phù hợp với lý do yêu cầu công chứng ngoài trụ sở.

Công chứng viên không quá 70 tuổi

Đây là nội dung mới, được quy định tại Điều 10, về tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên. Theo đó, cá nhân được xem xét bổ nhiệm công chứng viên phải là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi và đương nhiên miễn nhiệm khi đến tuổi này.

Nếu đến ngày Luật có hiệu lực, công chứng viên quá 70 tuổi vẫn đang hành nghề thì được hành nghề thêm 2 năm kể từ ngày luật này có hiệu lực. Hết thời hạn nêu trên, công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm.

Hiện tuổi nghỉ hưu của lao động nam trong điều kiện làm việc bình thường là 61, nữ 56 tuổi 4 tháng. Lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu muộn hơn song không quá 5 tuổi so với quy định.

Việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn được Nghị định 50/2022 áp dụng cho viên chức có trình độ chuyên môn cao, lĩnh vực đặc thù như viên chức có học hàm Giáo sư, Phó giáo sư, giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần.

Do đó, khi Luật Công chứng 2024 có hiệu lực, công chứng viên là viên chức làm việc tại Phòng công chứng do UBND tỉnh quyết định thành lập sẽ thuộc nhóm có thể nghỉ hưu tối đa ở tuổi 72.

nguồn:https://vnexpress.net/