Những điều khoản mới nào điều chỉnh việc miễn, giảm và truy thu nghĩa vụ tài chính đất đai?

Điều khoản mới về Miễn và Giảm nghĩa vụ tài chính đất đai

  1. Nguyên tắc chung về Miễn, Giảm (Tiền Sử Dụng Đất)

  • Giới hạn số lần ưu đãi: Hộ gia đình, cá nhân chỉ được miễn hoặc giảm một lần tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở khi được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, hoặc công nhận vào mục đích đất ở.
  • Điều kiện cư trú: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là người nghèo, người dân tộc thiểu số chỉ áp dụng đối với những người sinh sống (thường trú) tại nơi có đất.
  • Không áp dụng miễn, giảm: Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất; hoặc đối với đất xây dựng nhà ở thương mại theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.
  • Thẩm quyền quyết định miễn: Người có thẩm quyền quyết định giao đất theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai năm 2024 sẽ quyết định việc miễn tiền sử dụng đất khi quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
Những điều khoản mới nào điều chỉnh việc miễn, giảm và truy thu nghĩa vụ tài chính đất đai
Những điều khoản mới nào điều chỉnh việc miễn, giảm và truy thu nghĩa vụ tài chính đất đai
  1. Trường hợp Giảm tiền sử dụng đất mới

Nghị định bổ sung các trường hợp được giảm 50% tiền sử dụng đất tại khoản 1 Điều 19 như sau:

  • Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn không thuộc địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
  • Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
Có thể bạn quan tâm:
Tư vấn pháp lý về đầu tư trong nước & nước ngoài
Tư vấn pháp lý liên quan đến hoạt động doanh nghiệp và thương mại
Mua bán và sáp nhập Doanh nghiệp
Tư vấn sở hữu trí tuệ
Tư vấn pháp lý về quyền sử dụng đất & bảo vệ môi trường
Tư vấn pháp lý về lao động & việc làm
Tư vấn, tổ chức các hoạt động giáo dục & đào tạo
Tư vấn thủ tục giải thể, xử lý nợ và phá sản doanh nghiệp
Luật Sư Uy Tín Tại Hà Nội | Tư Vấn Pháp Lý 24/7
Luật Sư Hà Nội Uy Tín | Tư Vấn Pháp Lý Chuyên Nghiệp
Luật Sư Uy Tín Tại Hoàn Kiếm – Hà Nội
Luật Sư Uy Tín Tại Ba Đình – Hà Nội | Tư Vấn Pháp Lý Chuyên Nghiệp
Luật Sư Uy Tín Tại Cầu Giấy – Hà Nội
Luật Sư Tư Vấn Miễn Phí- Cánh Cửa Đầu Tiên Tiếp Cận Công Lý
Chi Phí Thuê Luật Sư Bào Chữa Dân Sự
Luật Sư Dân Sự Uy Tín Tại Hà Nội
Top 18 Công Ty Luật, Văn Phòng Luật Sư Uy Tín Tại Hà Nội 
Công Ty Luật Uy Tín Tại Hà Nội
Luật sư uy tín tại Hà Nội & Dịch vụ pháp lý toàn diện
Luật đất đai năm 2024 có nhiều điểm mới
Luật sư
Danh sách các Công Ty Luật, Văn Phòng Luật Sư Uy Tín Tại Hà Nội 
Luật Sư Uy Tín Tại Hà Nội
Luật đất đai năm 2024
Luật Sư Uy Tín Tại Hà Nội - Giải Pháp Pháp Lý Toàn Diện
Luật sư Hà Nội

  1. Trường hợp Giảm tiền thuê đất mới

  • Bổ sung quy định Giảm 50% tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được Nhà nước cho thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
  1. Miễn tiền thuê đất và Thủ tục

  • Trường hợp được miễn tiền thuê đất thì không thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền thuê đất được miễn theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024. Người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất.
  • Người có thẩm quyền quyết định cho thuê đất theo Điều 123 Luật Đất đai năm 2024 quyết định việc miễn tiền thuê đất, trong đó ghi rõ lý do miễn, thời gian miễn, và diện tích được miễn tiền thuê đất.

Điều khoản mới về Truy thu (Thu hồi) số tiền đã miễn, giảm

Các điều khoản mới đã quy định chi tiết về việc thu hồi số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đã được miễn, giảm trong trường hợp người sử dụng đất không đáp ứng điều kiện hoặc sử dụng đất sai mục đích.

  • Các trường hợp bị thu hồi tiền miễn, giảm

Cơ quan, người có thẩm quyền sẽ thu hồi số tiền đã được miễn, giảm nếu phát hiện người sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau:

  1. Không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm theo quy định tại thời điểm được miễn, giảm.
  2. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định giao đất/cho thuê đất (nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo pháp luật về đất đai).
  3. Người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm (tự nguyện hoàn trả).
  • Cách tính số tiền thu hồi

Số tiền sử dụng đất/tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi được tính như sau:

Trường hợp Công thức tính số tiền thu hồi
Bị thu hồi do không đáp ứng điều kiện/sử dụng sai mục đích Tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ CỘNG (+) với khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp theo quy định về quản lý thuế từng thời kỳ.
Người sử dụng đất tự nguyện hoàn trả ưu đãi Tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ CỘNG (+) với khoản thu bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024.
  • Thời gian tính tiền chậm nộp/khoản thu bổ sung: Tính từ thời điểm được miễn, giảm đến thời điểm cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền đã miễn, giảm.
  • Miễn trừ thu hồi: Người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư nếu trong quá trình sử dụng đất có sự thay đổi quy định về Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo pháp luật về đầu tư.

Quy định về Thu hồi khi Chuyển nhượng/Góp vốn

  • Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế để cơ quan thuế tính và thu số tiền sử dụng đất/tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất/cho thuê đất.

Các điều khoản mới về Khoản thu bổ sung và Xử lý chuyển tiếp

Nghị định quy định chi tiết về việc áp dụng khoản thu bổ sung (phạt chậm nộp do lỗi của cơ quan nhà nước trong việc định giá đất) theo Luật Đất đai năm 2024.

  1. Áp dụng Khoản thu bổ sung (Điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai 2024)
  • Mục đích: Khoản tiền này áp dụng cho các trường hợp đã có quyết định giao đất/cho thuê đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chưa quyết định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất.
  • Mức thu: Khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung được tính bằng mức thu 3,6%/năm tính trên số tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024.
  • Thời gian tính: Tính từ thời điểm phải tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (thường là thời điểm có quyết định giao đất/cho thuê đất hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế) đến ngày làm việc thứ 8 kể từ ngày có Quyết định giá đất.
    • Trường hợp xác định giá đất theo các phương pháp phức tạp (so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư): Thời gian tính khoản thu bổ sung sẽ được trừ đi thời gian tối đa cơ quan nhà nước phải thực hiện việc xác định giá đất cụ thể (180 ngày) và thời gian bị ảnh hưởng trực tiếp do bất khả kháng (nếu có).
  1. Xử lý chuyển tiếp đối với Khoản thu bổ sung đã nộp (Từ 01/8/2024 đến trước ngày Nghị định có hiệu lực)
  • Trường hợp đã nộp: Nếu người sử dụng đất đã nộp khoản thu bổ sung theo quy định cũ, họ được tính lại khoản tiền nộp bổ sung theo quy định mới này.
    • Nếu số tiền tính lại cao hơn số tiền đã nộp, người sử dụng đất phải nộp thêm số chênh lệch.
    • Nếu khoản tiền tính lại nhỏ hơn, người sử dụng đất được Nhà nước hoàn trả bằng cách trừ vào nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc các nghĩa vụ tài chính khác, hoặc hoàn trả bằng tiền nếu không còn nghĩa vụ nào khác để trừ.

Giống như việc điều chỉnh một chiếc cân đã được sử dụng một thời gian, các điều khoản mới này nhằm đảm bảo rằng cả người dân và doanh nghiệp đều được hưởng đúng mức ưu đãi và phải thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đất đai theo quy định mới, đồng thời xử lý công bằng các trường hợp truy thu hoặc các khoản thu bổ sung phát sinh do sự chậm trễ hành chính trong quá khứ. hãy liên hệ với Luật sư uy tín hoặc Công ty Luật uy tín tại Hà Nội để được tư vấn cụ thể.

Tổng hợp: DongThanhLaw